Kết quả 1 đến 1 của 1

Chủ đề: 20 cách sữa chữa điện thoại

  1. #1
    Thành Viên Lâu Năm
    Ngày tham gia
    Aug 2012
    Bài viết
    31
    Like bài viết
    9
    Được like: 87 trong 19 bài viết

    20 cách sữa chữa điện thoại


    cách sửa chữa điện thoại cho men mới vào nghề
    1. Tìm hiểu máy hư qua chủ máy

    Khi nhận sửa một máy hỏng, việc trước tiên bạn hãy khéo léo hỏi chủ máy
    để nhanh chóng xác định tình trạng của máy thông qua các câu hỏi như:
    Máy hư lúc nào? Nó có dấu hiệu gì khác thường? Có cho ai bung máy chưa?
    Máy có bị vô nước kg? Máy có bị rớt lần nào chưa? Máy có hao pin kg?
    trước đó sóng có mạnh kg? Tiếng nghe có lớn kg?... càng biết nhiều
    thông tin từ người dùng máy, bạn sẽ càng nhanh chóng xác định hư hỏng.



    2. Quan sát trực tiếp trên máy

    Trước hết, bạn nên tìm Pan bằng mắt (dùng kính Lup) để xem kỹ các
    bộ phận của máy. Khi cầm trên tay 1 máy hỏng, bạn hãy quan sát và phát
    hiện các dấu hiệu bất thường của máy. Các vị trí cần chú ý là các chỗ
    ghép vỏ máy, các tiếp điểm kết nối với Pin, với thẻ SIM có bị ghỉ sét
    hay kg? Màn hình có bị vết đen hay kg? Có vết nức trên vỏ máy hay kg?
    Máy có bị vào nước hay kg? Xem các IC có bị thay thế chưa? Có mất linh
    kiện gì kg? Bảng mạch in nhiều lớp có bị cong kg? Các phím đồng có bị
    ố, sét kg? Có vết nứt trên board mạch in hay kg?



    3. Dùng phép đo điện trở

    Bạn hãy đo Ohm trên máy tốt để lấy mẫu chuẩn tại các điểm khả nghi,
    ghi lại kết quả đo để sau đó đối chiếu với kết quả đo trên máy hư. Nếu
    số đo nhỏ hơn kết quả chuẩn, có lẽ mạch đã bị chạm, rỉ, dính. Nếu số đo
    lớn hơn kết quả chuẩn, có lẽ đã có chổ đứt, hở trên mạch.



    4. Dùng phép đo điện áp

    Đo điện áp cũng là 1 phương pháp phát rất quan trọng để khảo sát tính bình thường hay bất thường của mạch điện.

    Trước hết, bạn hãy kiểm tra mức điện áp của mạch nguồn nuôi. Nếu
    mất áp, nguyên do có thể do chạm tải, do mất lệnh mở nguồn, đứt nguồn,
    hay do IC đóng mở đường nguồn.

    Đo áp trên chân IC, nếu thấy mất áp, trước hết phải kiểm tra các
    linh kiện xung quanh. Nếu thấy các linh kiện này đều bình thường, IC
    này có thể hỏng. Khi máy đang có tín hiệu, phải dùng Volt kế AC đủ nhạy
    để kiểm tra biên độ tín hiệu.

    Chú ý: Mức phân cực DC của các tần thường ít ảnh hưởng đến nhau. Sự khác thường mức DC cho biết vùng có linh kiện hỏng.

    Mức AC luôn có tính định hướng, nó có điểm xuất phát, lần lượt qua
    các linh kiện, các điểm trên mạch rồi sau cùng sẽ đến tải. Mất tín hiệu
    thường do các linh kiện AC như tụ liên lạc bị hở mạch, cuộn cảm bị chạm
    hay bị đứt…



    5. Dùng phép đo dòng điện

    Dòng điện là một đại lượng rất quan trọng, nó phản ánh trạng thái
    làm việc của mạch điện một cách chính xác. Khi cấp điện cho máy với bộ
    nguồn DC ngoài (thay cho Pin), trên hộp nguồn thường có điện kế đo
    dòng. Bạn hãy làm quen với các động thái của dòng điện trên máy đo dòng
    để biết các trạng thái khởi động của máy có bình thường hay kg.

    Nếu máy bình thường, khi nhấn nút mở máy, ban đầu dòng tăng vài
    chục mA, rồi đột nhiên tăng lên rất lớn (khoảng 200mA), lúc này máy
    đang cho phát sóng về các trạm để xin kết nối với mạng. Khi kết nối
    xong, máy sẽ trở về trạng thái chờ, vào mode WatchDog, khi đó dòng nuôi
    máy trở về vài chục mA và thỉnh thoảng nhích lên để quét phím.

    Một máy ăn dòng quá lớn, trên 500mA, dấu hiệu này cho biết máy đã
    có linh kiện bị chạm như các tụ lọc bị chạm hoặc rỉ nặng. Các IC công
    suất bị chạm sẽ ăn dòng rất lớn. Bạn có thể cho cách ly các mạch điện
    để xác định vùng có chạm. Khi tháo 1 đường mạch ra mà dòng trở về mức
    thấp, như vậy đã xác định được vùng có chạm.

    Một máy ăn dòng quá nhỏ hay không ăn dòng, dấu hiệu này cho biết trong máy có chổ bị hở mạch.

    Trong các sơ đồ mạch điện của nhà sản xuất, người ta thường có ghi
    dòng tiêu thụ chảy trong các nhánh để bạn có thể kiểm tra sự hoạt động
    của mạch điện này.



    6. Dùng phép đo đối chứng

    Khi bạn có trong tay 1 máy tốt và 1 máy hỏng của cùng 1 model, lúc
    đó bạn có thể dùng phép đo đối chứng để nhanh chóng tìm ra chỗ hư.

    Bạn có thể dùng phương pháp đo Ohm, đo Volt DC, Volt AC, đo dòng, đo dạng sóng… để đối chứng kết qủa của 2 máy.

    Nếu kg có 2 máy giống nhau, bạn đối chứng theo dữ liệu đã có trên
    sơ đồ mạch của máy. Đây là 1 phương pháp phát hiện hỏng hóc rất hiệu
    quả.



    7. Dùng phép thay thử

    Một trong các cách sửa rất hay được dùng đó là cho “dọn nhà”, tức
    thay thế ngay các linh kiện nghi hư. 1 IC dùng trong máy này có thể
    được dùng cho nhiều máy khác, do vậy, khi nghi hư, bạn hãy tìm nó trong
    các máy khác và lấy ra cho thay thử. Tuy nhiên, trước khi thay thử, bạn
    nên đo Ohm để đối chứng.với IC tốt bạn đang có. Nếu không thấy sự khác
    nhau, điều này cho thấy chưa chắc IC bạn vừa tháo ra bị hư.



    8. Dùng phép dò độ nóng

    Với các máy có linh kiện bị chạm, ăn dòng lớn. Bạn có thể dùng cách
    dò độ nóng để nhanh chóng xác định vùng bị hư hay tìm được linh kiện
    hư. Bạn hãy cho cấp điện vào mạch, chờ 1 lúc, sau đó tắt nguồn và dùng
    tay dò chỗ nóng. Nếu nóng trên IC nguồn, kiểm tra tải. Nếu nóng trên IC
    công suất, có thể IC đã bị chạm.

    Chú ý: Nếu cấp nguồn lâu sẽ hại cho các IC khác. Vì vậy, nên giảm
    áp nguồn để dòng vào máy khoảng 200mA. Ở mức dòng này, bạn có thể yên
    tâm cấp nguồn thời gian đủ lâu để phát hiện chổ nóng mà không làm hư
    thêm các chổ khác.



    9. Dùng phép đè và nhấn

    Với các máy hư hỏng có dấu hiệu chập chờn, do có những chổ tiếp xúc
    xấu. Khi đó, đè và nhấn là 1 cách để phát hiện linh kiện có tiếp điểm
    hỏng và chỉ cần gia cố các chân hàn cho tốt.

    Chú ý: Phải chọn đúng thế nhấn để không làm gãy board, làm cho máy hư hại năng hơn



    10. Dùng phép ngắn mạch

    Khi bạn hiểu rõ cấu trúc máy và cần sửa chữa hiện tượng mất tín
    hiệu. Bạn có thể dùng cách bắt cầu cho ngắn mạch để tín hiệu đi qua
    đường nối tắt đến các phần khác. Dùng cách này sẽ nhanh chóng tìm ra
    vùng hư. Bạn cũng có thể dùng dây để đưa nguồn điện đến cấp cho vùng bị
    mất nguồn.



    11. Dùng phép hở mạch

    Với các máy có dấu hiệu bị chạm, ăn dòng lớn, dùng phương pháp hở mạch để xác định vùng có linh kiện bị chạm.

    Nếu nghi có chạm mạch ở phần công suất PA, hãy tháo điện trở đặt
    trên đường nguồn DC cho hở mạch. Nếu dòng nuôi trở lại bình thường là
    đã xác định được vùng có linh kiện bị chạm.

    Nếu nghi có chạm ở mạch điện trên nắp màn hình, hãy rút dây kết
    nối giữa board mạch chính và mạch điện màn hình ra, nếu dòng nuôi trở
    về bình thường thì đã tìm ra chỗ chạm.

    Nếu nghi có chạm ở thẻ SIM, hãy cho làm hở mạch đường nguồn cấp
    cho thẻ SIM, nếu dòng nuôi trở về mức bình thường là đã xác định được
    chỗ chạm.



    12. Dùng phép làm sạch

    Các máy điện thoại di động thường mang đi nhiều nơi, sau 1 thời
    gian dài sử dụng, máy bị bụi hoặc bị vào nước khiến nhiều chổ trong máy
    bị ten, rỉ sét. Do đó, khi nhận máy hỏng, trước hết bạn hãy vệ sinh cho
    máy. Nếu có thể, bạn cho rửa board với máng siêu âm. Các chỗ dễ bị ten,
    rỉ là tiếp điểm đặt ở phần dưới của máy, tiếp điểm với thẻ SIM, với
    nguồn Pin, với ống nói, ống nghe…



    13. Dùng máy hiện sóng

    Khi có máy hiện sóng, bạn nên làm quen với các dạng tín hiệu trong
    máy. Sửa bằng cách dò tìm các tín hiệu trên board là 1 phương pháp
    chính thống và rất được ưa dùng. Các dạng tín hiệu thường gặp như: Xung
    dữ liệu trên đường truyền, xung nhịp đồng bộ, tín hiệu âm thoại ở các
    ống nói/ ống nghe, tín hiệu xung nhịp chính 13Mhz, tín hiệu xung đồng
    hồ 32768Hz, tín hiệu dao động ngoại sai LO, tín hiệu RF, tín hiệu IF.



    14. Dùng cách dò tín hiệu

    Bạn có thể tự lắp ráp 1 mạch điện khuếch đại hay mạch tạo dao động
    từ những linh kiện được lấy ra trong các máy cũ để làm thiết bị truy
    tìm tín hiệu trên board. Ví dụ, dùng mạch khuyếch đại, bạn có thể xác
    định được có tín hiệu âm thoại hay kg, với mạch tạo dao động, bạn có
    thể dùng nó để cấp vào mạch, sau đó kiểm tra xem nó có đi qua được các
    tầng trong máy hay kg.



    15. Dùng phần mềm để sửa máy

    Máy điện thoại di động vốn là 1 máy tính nhỏ, nên ngoài các linh
    kiện chuyên dùng tạo ra phần cứng, nó còn là 1 thiết bị hoạt động dựa
    trên phần mềm trong các bộ nhớ như FlashROM, EEPROM. Có nhiều máy do
    việc cấp điện không ổn định hoặc do khò quá nóng… đôi khi không do gì
    cả cũng có thể làm xuất hiện lỗi trong phần mềm. Lúc đó, máy sẽ không
    mở được điện, không kết nối được với mạng, hoạt động chập chờn. Khi
    nghi máy hỏng phần mềm, bạn nên Flash lại máy. Nghĩa là cho cài đặt lại
    phần mêm hệ thống đặt trong bộ nhớ flashROM.

    Trường hợp bạn có dây kết nối đúng loại, kết nối được phone với
    máy tính. Bạn hãy cho kiểm tra phần mềm trước, trước khi quyến định tìm
    hư hỏng phần cứng. Đó là biện pháp quen thuộc gọi là “Mềm trước cứng
    sau”



    16. Dùng phép gia cố các mối hàng

    Rất nhiều máy do rớt, hay sau 1 thời gian dùng quá cơ động, nhiều
    điểm hàn sẽ bị hở khiến cho máy chết. Với loại hỏng này chỉ cần liệu
    pháp gia cố là trả máy về trạng thái hoạt động bình thường.



    17. Dùng dây Jump

    Máy di động cần rất nhiều đường nối mạch và có những đường nằm ở
    lớp trong. Nếu các đường mạch ở lớp trong bị đứt, bạn phải dùng dây để
    jump thay thế các đường mạch bị đứt. Dây jump phải là dây đồng rất nhỏ
    (có thể lấy từ cuộn cảm của relay), bên ngoài có lớp cách điện. Sau khi
    jump, bạn phải đè dây xuống và dùng lớp sơn cách điện cố định các dây
    nối này.



    18. Dùng phép giả dây anten

    Khi sửa chữa các điện thoại di động bị sóng quá mạnh hay qua yếu,
    bạn có thể dùng 1 đoạn dây nhỏ dùng làm anten. Anten có thể được hiểu
    là 1 mạch tải cao tần, nó có liên quan đến hoạt động của khối cao tần
    RF. Nếu đưa anten đúng vào khối RF, bạn có thể làm tăng mức sóng cho
    các máy yếu. Trường hợp máy bắt sóng quá mạnh dây anten thêm vào cũng
    được dùng để làm giảm mức sóng. Anten đơn giản là 1 dây đồng dài khoảng
    1cm, đặt đúng chỗ sẽ cải thiện được khả năng thu phát của máy.



    19. Dùng phép điều chỉnh

    Trong điện thoại có rất nhiều khối điều chỉnh như:

    APC (Automatic Power Control), điều chỉnh mức công suất phát ở khối
    khuếch đại PA (RF Power Amplifier). Bạn có thể thay đổi trị số linh
    kiện các mạch này như: tăng giảm giá trị điện trở để thay đổi mức điện
    áp VAPC qua đó chỉnh lại công suất làm việc của khối khuếch đại PA.

    AFC (Automatic Frequency Control), điều chỉnh độ lệch tần cho tín
    hiệu 13Mhz. Bạn có thể thay đổi trị số linh kiện ở mạch này như tăng
    giảm các điện trở, các tụ ở mạch lọc thông thấp để thay đổi mức điện áp
    VAPC, qua đó, chỉnh lại mức độ ổn định tần số cho tín hiệu 13Mhz.

    Ở tầng khuếch đại LNA cũng có mạch điều chỉnh ổn định biên độ. Ở
    tầng khuếch đại đệm trước khi vào tầng giải mã tách sóng tín hiệu I/Q
    cũng có mạch hiệu chỉnh độ lợi. Bạn cũng có thể thay đổi trị số linh
    kiện để có được điều kiện làm việc tốt hơn cho máy.



    20. Dùng phép phân tích để sửa máy

    Đây là phương pháp tối ưu nhất. Để nắm được phương pháp này, trước
    hết bạn hãy quan sát để khoanh vùng, sau đó tìm sơ đồ mạch điện để xác
    định sơ đồ mạch cho từng vùng. Từ sơ đồ, bạn sẽ phân tích nguyên lý
    hoạt động của mạch điện, sau đó đo đạt để tìm chỗ hỏng.

    Làm được điều này, đòi hỏi người sửa phải vững kiến thức mạch điện
    tử, khi đó bạn sẽ không ngại đối diện với những hỏng hóc của bất kì đời
    máy nào. Nếu không, bạn chỉ biết 3 cách:” 1 - Thổi nóng gia cố chân
    hàn, 2- vệ sinh board mạch, 3- dọn nhà (hay thay thế các linh kiện nghi
    ngờ là hư) mình chia sẻ nha anh em nào biết rồi đừng chém nha!

    Sưu Tầm VietHoang_Mobile ***
    thấy hay cho tất cả ae mới vào nghề






    Tìm thêm kết quả:
    Chủ đề đang được nhiều người quan tâm::

  2. Có 6 người đã cảm ơn quangninh210 cho bài viết hay:


Tag của Chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
free counters